Điện phân Mục lục Dương cực-Anode | Âm cực-Cathode | Lịch sử | Phản ứng xảy ra | Xem thêm | Tham khảo | Liên kết ngoài | Trình đơn chuyển hướngĐiện phânGiáo trình Điện phân của Võ Hồng Tháimở rộng nội dungsmở rộng nội dungsĐiện phânmở rộng nội dungs
Sơ thảo vật lýSơ khai hóa họcSơ khaiQuá trình công nghiệpQuá trình hóa họcĐiện hóa
hóa họcsản xuất chế tạodòng điệnmột chiềunguyên tố hóa họcquặngĐiện ápthế điện phânđiện cựcnguồn điện một chiềuđiện tử
Điện phân
Buớc tưới chuyển hướng
Bước tới tìm kiếm
Hình minh họa một máy điện phân được sử dụng trong phòng thí nghiệm ở trường học.
Trong hóa học và sản xuất chế tạo, điện phân là một phương thức sử dụng một dòng điện một chiều để thúc đẩy một phản ứng hóa học mà nếu không có dòng điện nó không tự xảy ra. Điện phân có tầm quan trọng cao về mặt thương mại do nó là một khâu trong việc tách riêng các nguyên tố hóa học từ những nguồn tài nguyên trong tự nhiên như quặng. Điện áp cần thiết để hiện tượng điện phân xảy ra được gọi là thế điện phân.
Mục lục
1 Dương cực-Anode
2 Âm cực-Cathode
3 Lịch sử
4 Phản ứng xảy ra
4.1 Nếu Anode không tan:
4.2 Nếu Anode tan:
4.3 Nếu không có vách ngăn giữa hai cực:
4.3.1 Ví dụ:
5 Xem thêm
6 Tham khảo
7 Liên kết ngoài
Dương cực-Anode |
Điện cực dương (cực dương, dương cực, anốt) là điện cực nối với cực dương của nguồn điện một chiều, là nơi hút các điện tử về.
Âm cực-Cathode |
Điện cực âm (âm cực, cực âm, catốt) là điện cực nối với cực âm của nguồn điện một chiều, là nơi các cation chạy về và xảy ra quá trình khử. Thực nghiệm cho thấy khi điện phân dung dịch chứa các ion kim loại đứng sau nhôm (Al) trong dãy thế điện hóa thì các ion kim loại này bị khử tạo thành kim loại bám vào điện cực catot. Ion nào càng đứng sau thì có tính oxi hóa càng mạnh nên càng bị khử trước ở catot.
Lịch sử |
- Năm 1785 – Máy tạo tĩnh điện của Martinus van Marum được sử dụng để khử thiếc, kẽm, và antimon khỏi muối của chúng bằng cách điện phân.[1]
- Năm 1800 -William Nicholson và Anthony Carlisle (xem thêm Johann Ritter), phân ly nước thành hydrô và oxy.
- Năm 1807 -Kali, canxi, natri, bari và magiê được Humpry Davy phát hiện nhờ điện phân.
- Năm 1886 -Flo được phát hiện bởi Henri Moissan nhờ điện phân.
Phản ứng xảy ra |
Nếu Anode không tan: |
Nếu anode là chất trơ (không tan, như Bạch kim (Pt), than chì (có thể dùng lõi pin)), các anion không chứa oxi sẽ bị oxi hóa ở anode, khi không còn anion không chứa oxi, nước sẽ bị oxi hóa, khi hết nước, quá trình điện phân sẽ ngừng.
Nếu Anode tan: |
Nếu anode không trơ thì anode sẽ bị tan và có thể phản ứng với dung dịch điện phân.
Nếu không có vách ngăn giữa hai cực: |
Thường thì bình điện phân có vách ngăn xốp ngăn thành hai phần, một phần chứa cathode, một phần chứa anode, nhưng nếu bỏ vách ngăn này, các chất tạo thành do điện phân sẽ phản ứng với dung dịch.
Ví dụ: |
Điện phân dung dịch NaCl không có vách ngăn, ta được nước Javel do Cl2 sinh ra phản ứng với NaOH tạo thành do điện phân:
2NaCl + 2H2O đp=> H2 + NaOH + Cl2
2NaOH + Cl2 = NaCl + NaClO + H2O (hỗn hợp này gọi là nước Javel)
Xem thêm |
| Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện truyền tải về Điện phân |
- Điện ly
Tham khảo |
^ The Supplement (1803 edition) to Encyclopedia Britannica 3rd edition (1797), volume 1, page 225, "Mister Van Marum, by means of his great electrical machine, decomposed the calces of tin, zinc, and antimony, and resolved them into their respective metals and oxygen" and gives as a reference Journal de Physiques, 1785.
Liên kết ngoài |
- Giáo trình Điện phân của Võ Hồng Thái
| Wikimedia Commons có thư viện hình ảnh và phương tiện truyền tải về Điện phân |
Thể loại:
- Sơ thảo vật lý
- Sơ khai hóa học
- Sơ khai
- Quá trình công nghiệp
- Quá trình hóa học
- Điện hóa
(RLQ=window.RLQ||[]).push(function()mw.config.set("wgPageParseReport":"limitreport":"cputime":"0.128","walltime":"0.206","ppvisitednodes":"value":614,"limit":1000000,"ppgeneratednodes":"value":0,"limit":1500000,"postexpandincludesize":"value":20611,"limit":2097152,"templateargumentsize":"value":1010,"limit":2097152,"expansiondepth":"value":8,"limit":40,"expensivefunctioncount":"value":0,"limit":500,"unstrip-depth":"value":0,"limit":20,"unstrip-size":"value":530,"limit":5000000,"entityaccesscount":"value":0,"limit":400,"timingprofile":["100.00% 148.835 1 -total"," 37.17% 55.316 1 Bản_mẫu:Chú_thích_trong_bài"," 25.66% 38.194 1 Bản_mẫu:Hộp_thông_báo"," 17.59% 26.187 1 Bản_mẫu:Sơ_thảo_hóa_học"," 13.03% 19.390 1 Bản_mẫu:Sơ_thảo_vật_lý"," 11.23% 16.719 2 Bản_mẫu:Hộp_sơ_khai"," 8.89% 13.230 1 Bản_mẫu:Commons"," 8.02% 11.941 2 Bản_mẫu:Dự_án_liên_quan"," 7.90% 11.752 3 Bản_mẫu:Navbar"," 5.84% 8.691 1 Bản_mẫu:Sơ_khai"],"scribunto":"limitreport-timeusage":"value":"0.025","limit":"10.000","limitreport-memusage":"value":1192779,"limit":52428800,"cachereport":"origin":"mw1327","timestamp":"20190517193942","ttl":2592000,"transientcontent":false););"@context":"https://schema.org","@type":"Article","name":"u0110iu1ec7n phu00e2n","url":"https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90i%E1%BB%87n_ph%C3%A2n","sameAs":"http://www.wikidata.org/entity/Q64403","mainEntity":"http://www.wikidata.org/entity/Q64403","author":"@type":"Organization","name":"Nhu1eefng ngu01b0u1eddi u0111u00f3ng gu00f3p vu00e0o cu00e1c du1ef1 u00e1n Wikimedia","publisher":"@type":"Organization","name":"Wikimedia Foundation, Inc.","logo":"@type":"ImageObject","url":"https://www.wikimedia.org/static/images/wmf-hor-googpub.png","datePublished":"2007-10-22T10:32:52Z","dateModified":"2018-07-27T04:58:10Z","image":"https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/d/d1/Electrolysis_Apparatus.png"(RLQ=window.RLQ||[]).push(function()mw.config.set("wgBackendResponseTime":134,"wgHostname":"mw1240"););