Skip to main content

Cửa sông Liên kết ngoài | Tham khảo | Trình đơn chuyển hướngsCửa sôngAnimated documentary on Chesapeake Bay“Habitats: Estuaries - Characteristics”The Estuary Guide (Based on experience and R&D within the UK)“Các thuỷ vực ven bờ biển Việt Nam - Coastal bodies of water in Vietnam”ss

Hệ sinh thái thủy sinhThực vật thủy sinhĐầm lầy AtchafalayaBayouVũng lầyĐồng lầy nước lợĐầm lầy cây lá kimConstructed wetlandLưu vựcFenDucks UnlimitedCửa sôngĐồng cỏ ngập nước và trảng cỏĐồng lầy nước ngọtRừng đầm lầy nước ngọtĐất ngập nước gian triềuKarstThực vật ngập mặnRừng ngập mặnĐồng lầyBãi lầyBãi bùnỐc đảoAoRừng đầm lầy than bùnCông ước RamsarKhu vực ven sôngChâu thổBãi lầy triềuĐầm lầy ngập mặnĐầm lầy cây bụiĐầm lầyĐồng cỏ ướtWetlands InternationalWildfowl & Wetlands TrustMa trơiVernal pool


Cửa sôngTrắc địaĐịa lý ven biểnThủy sảnĐịa mạo đại dương và duyên hảiVùng nước


HolocenPCB












Cửa sông




Bách khoa toàn thư mở Wikipedia






Buớc tưới chuyển hướng
Bước tới tìm kiếm





Minh họa cửa sông




Tàu chìm ngoài cửa Định An, Mekong


Cửa sông là nơi dòng sông chảy ra và đổ vào biển hoặc hồ lớn.


Theo Xamoilov I.B. (1952), các vùng cửa sông (Устья рек) gồm hai loại cơ bản là châu thổ (Дельта – delta) và vùng cửa sông hình phễu (Эстуарий - Estuary)[1].


Pritchard (1967) có một định nghĩa riêng cho vùng cửa sông hình phễu – estuary: “đó là một thuỷ vực nửa kín ven bờ thông với biển khơi, trong đó có sự hoà trộn nhất định giữa nước biển và nước ngọt đưa đến từ lục địa” [2]


Đến nay, vùng cửa sông hình phễu (estuary) được hiểu là một vùng hạ lưu sông bị ngập chìm không đền bù trầm tích và ở đó thuỷ triều thường có vai trò quan trọng (gốc từ Latin aestus là thủy triều). Những Estuary điển hình của thế giới gồm: Xen, Jironda (Pháp), Thame, Mersey (Anh), Rein, Maas (Hà Lan), Potomac (Hoa kỳ) v.v[3].


Châu thổ là thuật ngữ do Herodotus (485 – 425 trước CN) đưa ra để mô tả hình dạng tam giác của vùng cửa sông Nil, nó được tạo ra tại vùng cửa sông, nơi tốc độ bồi tụ vượt tốc độ bào mòn, xâm thực do sóng, thuỷ triều và dòng chảy. Châu thổ được phân loại thành: châu thổ sông thống trị như Mississippi, Hoàng Hà, Pô, Đanup v.v.; châu thổ sóng thống trị như Nil, Rone, Sanfrancisco, Xêngan, Nigeria v.v.; châu thổ triều thống trị, ví dụ Mê Kông, Trường Giang, Ganga – Brachmaputra v.v [3].


Về địa lý học và sinh thái học vùng cửa sông nói chung được dùng với từ estuarine zone hay estuarine area (Устья рек), có thể gồm một hoặc một số cửa sông nhánh (river mouths). Ví dụ, vùng (cửa sông) châu thổ Mê Kông (delta) có tới 9 cửa sông (river mouths). Vùng cửa sông hình phễu Bạch Đằng (estuary) có 3 cửa sông (river mouths - Cửa Cấm, Nam Triệu và Lạch Huyện).


Cửa sông tạo ra sự chuyển đới giữa môi trường của sông và môi trường của biển và cả hai đều có khả năng ảnh hưởng đến thành phần của biển như thủy triều, sóng và độ mặn của nước. Nó còn ảnh hưởng đến thành phần của sông như sức chảy của nước sạch và trầm tích. Với sự tiếp xúc của cả hai loại nước, nước biển và nước sông (thường là nước sạch không mặn) do đó vùng cửa sông cung cấp một nguồn chất dinh dưỡng cao trong nước và trầm tích. Điều này đã làm cho cửa sông trở thành một trong những nơi có môi trường sống tự nhiên sinh sôi nhất trên thế giới.[4]


Đa số các cửa sông hiện nay được hình thành trong thế Holocen trong biển tiến sau băng hà lần cuối cùng làm ngập các thung lũng ven bờ từ khoảng 10.000-12.000 năm về trước.[5] Cửa sông thường được phân loại tùy theo đặc trưng của địa mạo hoặc sự lưu thông của nước dưới một quá trình nhất định nào đó. Do đó cửa sông còn có thể gọi bằng nhiều cái tên khác nhau tùy theo đặc thù của nó.


Cửa sông là một trong những môi trường sinh thái đông đảo nhất trên thế giới. Nó chứa tới khoảng 60% các sinh vật trên toàn thế giới. Do đó cửa sông đang bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như sự đóng cặn do quá trình mòn đất, là hậu quả của phá hoại rừng hay gặm cỏ bừa bãi của gia súc hoặc những cách trồng cây hại đất. Đánh bắt cá quá mức, hệ thống cống rãnh dơ bẩn đều có thể làm ảnh hưởng tới hệ sinh thái của cửa sông. Nếu như có quá nhiều chất dinh dưỡng từ nước cống và phân của động vật thì sẽ làm sinh sôi nảy nở những thực vật có hại cho vùng nước đó. Những thực vật có hại có thể lấy hết oxygen và cá sẽ không đủ oxygen để sống. Các loại chất độc hai như các chất kim loại nặng, nuclit phóng xạ, PCB, hydrocarbon. Đê cũng nắm vai trò quan trọng trong việc ảnh hưởng đến cửa sông.[5]



Liên kết ngoài |







  • Animated documentary on Chesapeake Bay NOAA.

  • “Habitats: Estuaries - Characteristics”. www.onr.navy.mil. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2009


  • The Estuary Guide (Based on experience and R&D within the UK).  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)


Tham khảo |




  1. ^ Самойлов И.Б., 1952. устья рек. Географиз. Мос. стр.1-526.


  2. ^ Pritchard, D. W. (1967). “What is an estuary: physical viewpoint”. Trong Lauf, G. H. Estuaries. A.A.A.S. Publ. 83. Washington, DC. tr. 3–5. 

  3. ^ aăhttp://i1.rgstatic.net/publication/258627850_Cc_thu_vc_ven_b_bin_Vit_Nam_-_Coastal_bodies_of_water_in_Vietnam/links/00463528b8260bf99d000000/smallpreview.png (1 tháng 3 năm 2007). “Các thuỷ vực ven bờ biển Việt Nam - Coastal bodies of water in Vietnam”. ResearchGate. Truy cập 29 tháng 9 năm 2015. 


  4. ^ McLusky, D. S.; Elliott, M. (2004). The Estuarine Ecosystem: Ecology, Threats and Management. New York: Oxford University Press. ISBN 0-19-852508-7. 

  5. ^ aăWolanski, E. (2007). Estuarine Ecohydrology. Amsterdam: Elsevier. ISBN 978-0-444-53066-0. 





Lấy từ “https://vi.wikipedia.org/w/index.php?title=Cửa_sông&oldid=54529034”













Trình đơn chuyển hướng



























(RLQ=window.RLQ||[]).push(function()mw.config.set("wgPageParseReport":"limitreport":"cputime":"0.184","walltime":"0.247","ppvisitednodes":"value":639,"limit":1000000,"ppgeneratednodes":"value":0,"limit":1500000,"postexpandincludesize":"value":48973,"limit":2097152,"templateargumentsize":"value":496,"limit":2097152,"expansiondepth":"value":9,"limit":40,"expensivefunctioncount":"value":0,"limit":500,"unstrip-depth":"value":0,"limit":20,"unstrip-size":"value":5566,"limit":5000000,"entityaccesscount":"value":0,"limit":400,"timingprofile":["100.00% 176.856 1 -total"," 25.29% 44.725 1 Bản_mẫu:Ocean_habitat_topics"," 23.56% 41.674 1 Bản_mẫu:Sidebar"," 18.58% 32.857 2 Bản_mẫu:Chú_thích_web"," 18.44% 32.615 2 Bản_mẫu:Navbox"," 15.50% 27.417 1 Bản_mẫu:Tham_khảo"," 11.26% 19.911 1 Bản_mẫu:Địa_lý_ven_biển"," 10.68% 18.894 1 Bản_mẫu:Đất_ngập_nước"," 9.52% 16.840 1 Bản_mẫu:Thể_loại_Commons"," 9.08% 16.064 2 Bản_mẫu:Dự_án_liên_quan"],"scribunto":"limitreport-timeusage":"value":"0.045","limit":"10.000","limitreport-memusage":"value":2379499,"limit":52428800,"cachereport":"origin":"mw1318","timestamp":"20191009184318","ttl":2592000,"transientcontent":false););"@context":"https://schema.org","@type":"Article","name":"Cu1eeda su00f4ng","url":"https://vi.wikipedia.org/wiki/C%E1%BB%ADa_s%C3%B4ng","sameAs":"http://www.wikidata.org/entity/Q47053","mainEntity":"http://www.wikidata.org/entity/Q47053","author":"@type":"Organization","name":"Nhu1eefng ngu01b0u1eddi u0111u00f3ng gu00f3p vu00e0o cu00e1c du1ef1 u00e1n Wikimedia","publisher":"@type":"Organization","name":"Wikimedia Foundation, Inc.","logo":"@type":"ImageObject","url":"https://www.wikimedia.org/static/images/wmf-hor-googpub.png","datePublished":"2012-08-25T07:52:28Z","dateModified":"2019-07-15T06:25:35Z","image":"https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/2/22/Mattole_River_Estuary_2005.jpg"(RLQ=window.RLQ||[]).push(function()mw.config.set("wgBackendResponseTime":107,"wgHostname":"mw1274"););

Popular posts from this blog

Canceling a color specificationRandomly assigning color to Graphics3D objects?Default color for Filling in Mathematica 9Coloring specific elements of sets with a prime modified order in an array plotHow to pick a color differing significantly from the colors already in a given color list?Detection of the text colorColor numbers based on their valueCan color schemes for use with ColorData include opacity specification?My dynamic color schemes

Invision Community Contents History See also References External links Navigation menuProprietaryinvisioncommunity.comIPS Community ForumsIPS Community Forumsthis blog entry"License Changes, IP.Board 3.4, and the Future""Interview -- Matt Mecham of Ibforums""CEO Invision Power Board, Matt Mecham Is a Liar, Thief!"IPB License Explanation 1.3, 1.3.1, 2.0, and 2.1ArchivedSecurity Fixes, Updates And Enhancements For IPB 1.3.1Archived"New Demo Accounts - Invision Power Services"the original"New Default Skin"the original"Invision Power Board 3.0.0 and Applications Released"the original"Archived copy"the original"Perpetual licenses being done away with""Release Notes - Invision Power Services""Introducing: IPS Community Suite 4!"Invision Community Release Notes

François Viète Contents Biography Work and thought Bibliography See also Notes Further reading External links Navigation menup. 21Google Bookspp. 75–77Google BooksDe thou (from University of Saint Andrews)ArchivedGoogle BooksGoogle BooksGoogle BooksGoogle booksGoogle Bookscc-parthenay.frL'histoire universelle (fr)Universal History (en)ArchivedAdsabs.harvard.eduPagesperso-orange.frArchive.orgChikara Sasaki. Descartes' mathematical thought p.259Google BooksGoogle BooksGoogle Bookspp. 152 and onwardGoogle BooksGoogle BooksScribd.comGoogle Books1257-7979Google BooksGoogle BooksGoogle BooksGoogle BooksGoogle BooksGoogle BooksGallica.bnf.frGoogle BooksGoogle Books"François Viète"Francois Viète: Father of Modern Algebraic NotationThe Lawyer and the GamblerAbout TarporleySite de Jean-Paul GuichardL'algèbre nouvelle"About the Harmonicon"cb120511976(data)1188044800000 0001 0913 5903n82164680ola2013766880073431702w6vt1sb70287374827140948071409480